đánh cá

đánh cá

Ông ấy thường ra khơi đánh cá vào lúc sáng sớm.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bắt bằng các dụng cụ như lưới, cần câu, nơm, v.v.: Hành động săn bắt sông, hồ, biển để làm thực phẩm hoặc mục đích thương mại.
    • Tham gia vào một trò chơi tính chất cược, đánh bạc: Hành động đặt tiền hoặc vật giá trị vào một kết quả không chắc chắn với hy vọng thắng được nhiều hơn.
dụ sử dụng
  • Động từ (Nghĩa bắt ):

    • Ông ấy thường ra khơi đánh vào lúc sáng sớm.
    • Khu vực này cấm đánh bằng mìn để bảo vệ môi trường biển.
  • Động từ (Nghĩa cược):

    • Anh ta mất rất nhiều tiền đánh .
    • Đánh một hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đánh ăn xổi": Chỉ việc làm ăn, kiếm lợi một cách ngắn hạn, không bền vững, thường bất chấp hậu quả.

    • Phá rừng để trồng cây công nghiệp kiểu đánh ăn xổi, hủy hoại môi trường.
  • "Đánh hai tay": Chỉ việc một người tham gia cùng lúc hai phe đối địch để trục lợi từ cả hai bên.

    • Hắn kẻ đánh hai tay, không thể tin tưởng được.
Biến thể từ liên quan
  • Nghề đánh (danh từ): Công việc, ngành nghề chuyên bắt .

    • Nghề đánh kế sinh nhai chính của người dân vùng biển.
  • Ngư dân / Dân đánh (danh từ): Người làm nghề đánh .

    • Các ngư dân đang chuẩn bị tàu thuyền để vươn khơi.
  • Đánh bắt (cụm động từ): Cách nói nhấn mạnh hành động săn bắt, thường dùng trong văn phong chính thống hơn.

    • Các biện pháp đánh bắt hiện đại giúp tăng sản lượng.
Từ đồng nghĩa
  • Bắt : Từ đồng nghĩa trực tiếp với nghĩa đầu tiên.
  • Câu : Hành động bắt bằng cần câu, thường mang tính chất giải trí.
  • cược / Đánh bạc: Từ đồng nghĩa với nghĩa thứ hai.
Các cụm từ liên quan
  • Đánh cá ngựa: Cụm từ cố định chỉ hành động cược vào các cuộc đua ngựa.
    • Sở thích đánh cá ngựa đã khiến anh ta lâm vào cảnh nợ nần.
Thành ngữ liên quan
  • "Buông câu dưới nước, nắm cần trên bờ": Thành ngữ liên quan đến việc câu , ám chỉ việc chủ động nắm tình thế.
  • "Được quên nơm": Chỉ thói vong ơn bội nghĩa, khi đã đạt được mục đích thì quên người đã giúp đỡ mình.